đô thị loại 2 là gì

Đô thị loại 2 là gì? Danh sách đô thị loại 2 ở Việt Nam

Bài viết: Đô thị loại 2 là gì? Danh sách đô thị loại 2 ở Việt Nam

Đô thị loại 2 là gì? Điều kiện nào để lên được đô thị loại 2? Nước ta hiện nay có bao nhiêu thành phố được công nhận và đủ điều kiện là đô thị loại 2? Cùng Blog NVC tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé!

Đô thị loại 2 là gì

Ủy ban thường vụ quốc hội đã ban hành nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 có hiệu lực từ ngày 25 tháng 5 năm 2016 về phân loại đô thị. Trong nghị quyết có nêu rõ về các tiêu chuẩn để xếp loại đô thị, trong đó nước ta được phân thành 6 loại đô thị: Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1,  đô thị loại 2,  đô thị loại 3,  đô thị loại 4 và  đô thị loại 5. 

Trong bài viết này, chúng tôi xin chia sẻ với bạn đọc về tiêu chuẩn để xếp loại đô thị loại 2 và các thành phố đã lên đô thị loại 2 tính đến tháng 7/2021. Vậy, tiêu chí để xếp loại đô thị gồm những tiêu chuẩn nào? 

đô thị loại 2 là gì
đô thị loại 2 là gì

Tiêu chuẩn của đô thị loại 2

Chức năng đô thị loại 2 là gì?

Đô thị loại 2 có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, giáo dục, y tế, khoa học – công nghệ, dịch vụ đầu mối giao thông của tỉnh, các vùng liên tỉnh nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của một tỉnh hoặc các vùng liên tỉnh.

Đối với các đô thị loại 2 trực thuộc trung ương sẽ có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, giáo dục, y tế, khoa học – công nghệ, dịch vụ đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực trong cả nước.

Bài viết: Đô thị loại 2 là gì? Danh sách đô thị loại 2 ở Việt Nam

♦ Xem thêm: Đô thị loại 1 là gì

Quy mô về dân số

Đối với đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh thì quy mô dân số tối thiểu là 300.000 người. Trường hợp đô thị loại 2 trực thuộc trung ương thì quy mô dân số toàn đô thị phải đạt 800.000 người trở lên.

Mật độ dân số

Mật độ dân số khu vực nội thành tối thiểu 8 nghìn người/ km2, đối với đô thị 2 trực thuộc trung ương thì khu vực nội thành có mật độ từ 10 nghìn người/km2 trở lên.

do-thi-loai-2

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tại nội thành đạt tối thiểu 80% trên tổng số người lao động.

Yêu cầu về hệ thống công trình hạ tầng đô thị

Đối với khu vực nội thành: Khu vực nội thành được đầu tư xây dựng đồng bộ, chỉnh chu, 100% các cơ sở sản xuất mới phải ứng dụng các công nghệ sạch hoặc được trang bị thiết bị giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Đối với khu vực ngoại thành: xây dựng mạng lưới cơ sở hạ tầng khu dân cư nông thôn cơ bản và hoàn chỉnh; hạn chế phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; bảo vệ đất cho sự phát triển ngành nông nghiệp,  bảo vệ và chăm sóc các mảng xanh phục vụ đô thị và những vùng cảnh quan sinh thái tự nhiên.

Kiến trúc và cảnh quan đô thị

Kiến trúc và cảnh quan đô thị đảm bảo việc xây dựng và phát triển đô thị được thực hiện theo quy chế quản lý công trình kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu, quy hoạch bài bản và có trên 40% các tuyến phố chính của khu đô thị đạt tiêu chuẩn là tuyến phố văn minh. Phải có không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân và các công trình kiến ​​trúc tiêu biểu, có ý nghĩa quốc gia.

Đó là 6 tiêu chuẩn để một thành phố được xếp loại vào đô thị loại 2 tại nước ta. Vậy, hiện nay nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố đạt tiêu chuẩn đô thị loại 2. 

Bài viết: Đô thị loại 2 là gì? Danh sách đô thị loại 2 ở Việt Nam

♦ Xem thêm: Đô thị loại 3 là gì

Danh sách các thành phố thuộc đô thị loại 2

Tính đến tháng 7 năm 2021 nước ta có 32 thành phố đạt đô thị loại 2, tất cả đều là thành phố trực thuộc tỉnh. 

Khu vực Miền Bắc

Bao gồm các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Sơn La, Lạng Sơn, Phủ Lý (Hà Nam), Móng Cái ( Quảng Ninh), Cẩm Phả (Quảng ninh), Bắc Giang, Lào Cai, Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc), Ninh Bình, Thái Bình, Uông Bí (Quảng Ninh). 

do-thi-loai-2-o-viet-nam
Đô thị loại 2 ở Việt Nam

Khu vực Miền Trung

Bao gồm các tỉnh, thành phố: Hà Tĩnh, Tam Kỳ (Quảng Nam), Quảng Ngãi, Phan Rang – Tháp Chàm (Ninh Thuận), Đồng Hới (Quảng Bình), Tuy Hòa (Phú Yên), Phan Thiết (Bình Thuận).

♦ Có thể bạn quan tâm: Chủ Đầu Tư Hưng Thịnh Có Uy Tín Không

Khu vực Miền Nam

Bao gồm các tỉnh, thành phố: Vĩnh Long, Cao Lãnh (Đồng Tháp), Vị Thanh (Hậu Giang), Tân An (Long An), Bến Tre, Sa Đéc (Đồng Tháp), Trà Vinh, Châu Đốc (An Giang), Bà Rịa (BRVT), Phú Quốc (Kiên Giang), Rạch Giá (Kiên Giang), Bạc Liêu, Cà Mau.

Trên đây là tất cả những thông tin về đô thị loại 2 là gì? tiêu chí để tỉnh, thành phố đạt chuẩn đô thị loại 2 và danh sách tất cả các đô thị loại 2 ở nước ta hiện nay. Hy vọng bài viết giúp bạn bổ sung thêm kiến thức cho riêng mình. Thấy hữu ích thì chia sẻ ngay cho bạn bè cùng biết nhé! Xin chân thành cảm ơn!

♦ Chuyên mục: Blog Bất Động Sản

♥ Xem nhiều bài blog hay về bất động sản:  tại đây

Bài viết: Đô thị loại 2 là gì? Danh sách đô thị loại 2 ở Việt Nam

Trâm Trần
5/5 (1 Review)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0934 108 566